Đối với các đối tượng đang là đối tượng nộp thuế: Văn bản đề nghị.
Đối với các đối tượng không phải là đối tượng kê khai, nộp thuế:
Văn bản đề nghị;
Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ chức (ví dụ như hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp);
Xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự kê khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ghi chú:
Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực theo thẩm quyền.
Trường hợp NNT uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện các thủ tục áp dụng Hiệp định: bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về công chứng và chứng thực của pháp luật hiện hành (trong trường hợp bên được uỷ quyền cư trú tại VN); hoặc bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền phải thực hiện các quy định về giấy uỷ quyền theo quy định của nước nơi NNT là đối tượng cư trú và hợp pháp hoá lãnh sự hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền này (trong trường hợp bên được uỷ quyền cư trú tại nước ngoài).
Chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự, theo quy định tại Thông tư số 01/1999/TT-NG ngày 03/6/1999 của Bộ Ngoại giao.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)