Văn bản chứng thực
Cá nhân
+ Phiếu yêu cầu chứng thực hợp đồng, văn bản (Theo mẫu);
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);
+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003;
Trường hợp trong thời hạn theo quy định tại Điều 184 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nếu người đang sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp người sử dụng đất có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính thì phải có xác nhận bằng văn bản (bản sao) của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
+ Bản sao Sổ hộ khẩu;
+ Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Bước 1: Người đề nghị chứng thực nộp một bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn
Bước 2: Cán bộ xã, phường, thị trấn kiểm tra nếu phù hợp thì thực hiện chứng thực, nếu không thực hiện thì phải nói rõ lý do
Bước 3: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn
Được thực hiện trong ngày nhận hồ sơ; nếu nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực sau ba (03) giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp văn bản có tình tiết phức tạp thì thời hạn chứng thực không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Luật Đất đai năm 2003
+ Thông tư liên tịch số: 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
+ Thông thư số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực